Friday, 30/09/2022|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử TRƯỜNG THCS VĨNH TUY
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

TRƯỜNG THCS VĨNH TUY

VỚI NHỮNG ẤN TƯỢNG ĐẶC BIỆT

 TRONG KÌ THI VÀO LỚP 10 THPT NĂM 2022

 

     🌼 Trường THCS VĨNH TUY liên tiếp đón nhận những tin vui về kết quả  thi vào lớp 10 THPT năm 2022. Các em học sinh lớp 9 của nhà trường, với ý chí quyết tâm phấn đấu, nỗ lực không ngừng đã cùng các thầy cô miệt mài đèn sách “chia lửa” trong những ngày ôn thi cuối cấp tại mái trường thân yêu để đạt được những kết quả thật đáng tự hào.

     🏆 Các em học sinh tiêu biểu có thành tích thi vào 10 năm 2022-2023:

  1. 02 học sinh đỗ vào các trường chuyên:
  • Em Nguyễn Quang Minh lớp 9D đỗ trường chuyên Khoa học Tự nhiên, trường chuyên Chu Văn An và chuyên Nguyễn Huệ
  • Em Nguyễn Chí Nghĩa lớp 9A đỗ trường chuyên Chu Văn An
  1. 10 học sinh có điểm cao nhất trong kì thi vào lớp 10 THPT năm 2022:

TT

TÊN

LỚP

V

T

A

TB

Điểm tổng

1

Bùi Yến Khanh

D

9

9.5

9.5

9.30

46.50

2

Trần Thùy Dương

A

9

9.5

9.25

9.25

46.25

3

Nguyễn Khánh Huyền

A

9

9

9.5

9.10

45.50

4

Vũ Anh Tú

B

8.75

9

10

9.10

45.50

5

Phùng Thanh Vy

D

8.75

9

10

9.10

45.50

6

Trần Mỹ Tâm

A

8.75

9

9.75

9.05

45.25

7

Phạm Gia Linh

E

8.5

9

10

9.00

45.00

8

Trần Vân Ngọc Linh

A

8.75

9

9.25

8.95

44.75

9

Đồng Mai Linh

B

8.5

9

9.75

8.95

44.75

10

Nguyễn Minh Hoàng

D

8.75

9

9.25

8.95

44.75

 

  1. Danh sách 76 em học sinh đạt tổng điểm từ 40 trở lên và đỗ nguyện vọng 1 vào các trường THPT năm 2022

 

TT

TÊN

LỚP

V

T

A

TB

Điểm tổng

1

Bùi Yến Khanh

D

9

9.5

9.5

9.30

46.50

2

Trần Thùy Dương

A

9

9.5

9.25

9.25

46.25

3

Nguyễn Khánh Huyền

A

9

9

9.5

9.10

45.50

4

Vũ Anh Tú

B

8.75

9

10

9.10

45.50

5

Phùng Thanh Vy

D

8.75

9

10

9.10

45.50

6

Trần Mỹ Tâm

A

8.75

9

9.75

9.05

45.25

7

Phạm Gia Linh

E

8.5

9

10

9.00

45.00

8

Trần Vân Ngọc Linh

A

8.75

9

9.25

8.95

44.75

9

Đồng Mai Linh

B

8.5

9

9.75

8.95

44.75

10

Nguyễn Minh Hoàng

D

8.75

9

9.25

8.95

44.75

11

Trần Minh Anh

A

8.5

9

9.5

8.90

44.50

12

Trần Đức Cường

A

8.5

9.25

9

8.75

44.50

13

Phùng Tú Linh

D

8.75

9

8.75

8.85

44.25

14

Nguyễn Đức Hoàng

A

8.25

9

9.5

8.80

44.00

15

Trần Trà My

B

9

9

8

8.80

44.00

16

Lê Thùy Dương

D

9

8.25

9.5

8.80

44.00

17

Nguyễn Mạnh Đức

D

8.25

9.25

9

8.80

44.00

18

Hoàng Khôi Nguyên

H

8

9

10

8.80

44.00

19

Nguyễn Quang Minh

D

7.75

9.75

8.75

8.75

43.75

20

Nguyễn Thế Phương Duy

B

8

8.75

10

8.70

43.50

21

Trần Phương Thảo

C

8

9

9.5

8.70

43.50

22

Dương Tiến Dũng

D

8

9

9.5

8.70

43.50

23

Trịnh Thanh Huyền

D

8.5

9

8.5

8.70

43.50

24

Nguyễn Duy Đức Anh

D

7.5

9.75

8.75

8.65

43.25

25

Phan Công Hùng

D

8.25

9

8.75

8.65

43.25

26

Nguyễn Danh Mai Trang

D

8

9

9.25

8.65

43.25

27

Lê Minh Tú

H

8.25

9

8.75

8.65

43.25

28

Ngô Trí Kiên

A

8.5

8.25

9.5

8.60

43.00

29

Đinh Hoàng Phương

A

7.75

9

9.5

8.60

43.00

30

Nguyễn Hà Phương

D

8.25

8.75

9

8.60

43.00

31

Nguyễn Hoàng Bảo Anh

E

8

9

9

8.60

43.00

32

Trịnh Duy Anh

H

8.5

9

8

8.60

43.00

33

Nguyễn Gia Long

H

7.5

9

10

8.60

43.00

34

Trần Kim Bách

A

7.5

9.5

8.75

8.55

42.75

35

Nguyễn Huyền Dung

A

8

8.75

9.25

8.55

42.75

36

Nguyễn Triệu Minh

C

8.25

8.75

8.75

8.55

42.75

37

Trần Thành Long

A

8.5

8.5

8.5

8.50

42.50

38

Nguyễn Thị Hà Vy

B

8

8.75

9

8.50

42.50

39

Nguyễn Hoàng Vân Nhi

C

7.75

9

9

8.50

42.50

40

Dương Bảo Trâm

D

8

9

8.5

8.50

42.50

41

Kiều Gia Bách

B

8.5

9

7.25

8.45

42.25

42

Trương Hồng Đạt

D

7.75

8.5

9.75

8.45

42.25

43

Trương Hồng Đức

D

7.75

8.5

9.75

8.45

42.25

44

Nguyễn Thanh Thảo

H

7.75

9

8.75

8.45

42.25

45

Nguyễn Bình Thiên

H

7.5

8.75

9.75

8.45

42.25

46

Trịnh Hương Giang

A

8

8.75

8.5

8.40

42.00

47

Nguyễn Hồng Mai

A

7.5

9

9

8.40

42.00

48

Mai Hải Anh

D

7.5

9

9

8.40

42.00

49

Nguyễn Thành Danh

D

8.5

8.25

8.5

8.40

42.00

50

Bùi Quang Minh

D

8.5

8.5

8

8.40

42.00

51

Đặng Bảo Trâm

G

8.5

8.75

7.25

8.35

41.75

52

Nguyễn Đức Minh

A

7.5

8.75

9

8.30

41.50

53

Nguyễn Chí Nghĩa

A

7.75

9

8

8.30

41.50

54

Nguyễn Đức Thành

A

7.5

9

8.5

8.30

41.50

55

Ngô Quốc Việt

A

7.25

9

9

8.30

41.50

56

Lê Gia Bảo

D

7.5

9

8.5

8.30

41.50

57

Bùi Khánh Vi

E

8

9

7.5

8.30

41.50

58

Vũ Hạnh Nhi

D

8.25

8.25

8.25

8.25

41.25

59

Nguyễn Thùy Trang

D

7.5

9

8.25

8.25

41.25

60

Lê Ngân Hà

H

8

8.75

7.75

8.25

41.25

61

Kiều Anh Minh

D

8

8.75

7.5

8.20

41.00

62

Nguyễn Thùy Thanh Tâm

D

8.25

8.5

7.5

8.20

41.00

63

Nguyễn Thảo Vy

D

7.5

8.5

9

8.20

41.00

64

Doãn Hoàng Quân

E

8

8.25

8.5

8.20

41.00

65

Đỗ Thùy Dương

A

7.5

9

7.5

8.10

40.50

66

Dương Thúy Quỳnh

C

8.25

8

8

8.10

40.50

67

Nguyễn Thị Minh Hằng

D

8

8

8.5

8.10

40.50

68

Nguyễn Cẩm Ly

E

8.25

8.25

7.5

8.10

40.50

69

Dương Thảo An

A

7

9

8.25

8.05

40.25

70

Lê Quang Minh

A

7

9

8.25

8.05

40.25

71

Vũ Khánh Linh

D

8.5

8.75

5.75

8.05

40.25

72

Dương Đức Mạnh

E

7.25

8

9.75

8.05

40.25

73

Phạm Đức Anh

A

6.75

9

8.5

8.00

40.00

74

Ngô Phương Thảo

B

8

8.25

7.5

8.00

40.00

75

Lê Khánh Sơn

G

7

9

8

8.00

40.00

76

Phạm Vũ Tuấn Kiệt

H

8

9

6

8.00

40.00

 

     Điểm thi chính là “Những con số biết nói” thể hiện sự quyết tâm, nỗ lực miệt mài của các em học sinh, là kết quả của những giọt mồ hôi cũng như sự tận tâm, nhiệt huyết, công lao dìu dắt yêu thương của các thầy cô trong suốt chặng đường dài 4 năm dưới mái trường THCS Vĩnh Tuy, sự chăm sóc chu đáo, tận tình của gia đình các em.     

  

Trong năm học 2021-2022, chính sự thấu hiểu, đồng cảm của nhà trường với phụ huynh, học sinh, giữa thầy và trò, sự đồng thuận của phụ huynh với nhà trường, sự nỗ lực không ngừng của các thầy cô giáo cùng các em học sinh đã tạo nên sức mạnh vượt mọi khó khăn để mang về những trái chín ngọt ngào, giúp các em biến ước mơ thành hiện thực. Những trái ngọt đó là sự động viên, khích lệ cho mỗi thầy cô giáo của nhà trường để hướng tới năm học 2022-2023 với niềm hân hoan và tràn đầy niềm tin, hi vọng.

         

  🌈🌈🌈Chúc mừng thành tích xuất sắc của các em!!!

 

    YÊU THƯƠNG CÁC EM THẬT NHIỀU!!!!


Tác giả: TRƯỜNG THCS VĨNH TUY
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thống kê truy cập
Hôm nay : 35
Hôm qua : 37.549
Tháng 09 : 504.879
Tháng trước : 2.443.010
Năm 2022 : 3.021.747
Năm trước : 51.747
Tổng số : 3.145.188